Posts

Hướng dẫn thẩm định tư cách KH, phân tích tài chính & phương án vay của KHDN

Đây là bước rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ, nếu làm tốt bước thẩm định này sẽ hạn chế được rất nhiều rủi ro cho Ngân hàng. Việc thẩm định khách hàng và phân tích hồ sơ và phương án vay vốn do chuyên viên phân tích tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện với sự phối hợp của chuyên viên khách hàng có liên quan. Mục đích của việc thẩm định khách hàng và phương án vay vốn là đánh giá khả năng hoàn vốn vay cho Ngân hàng trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá một cách toàn diện chính xác về khách hàng .  Việc quyết định cho vay sẽ dẫn đến rủi ro, nếu nội dung thẩm định không chi tiết, đầy đủ, việc đánh giá phân tích khách hàng không khách quan và chính xác, từ đó dẫn đến các quyết định sai lệch của cấp Lãnh đạo phê duyệt đối với khách hàng và gây ra rủi ro cho Ngân hàng. Tuỳ theo khách hàng và phương án vay vốn, khi thẩm định, Chuyên viên phân tích tín dụng có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau: xem xét trên hồ sơ , gặp gỡ trao đổi trực tiế...

Nguyên tắc kế toán

Image
Luật Kế toán + Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung). Nguyên tắc Nợ trước - Có sau: Nguyên tắc Nợ trước Có sau dựa trên nguyên tắc gốc là Thận trọng Theo thiển ý tiện nhân cái này ra đời là theo sự ra đời của "mộc tồn" Mộc là cây, tồn là còn, => mộc tồn là cây còn, cây còn => con cầy = con chó => thịt chó. Mà thịt chó thì có trước, mắm tôm có sau => theo nguyên tắc kế toán : Nợ thịt chó, Có mắm tôm => Nợ có trước, Có có sau Bạn có thể hình dung như thế này: Ngân hàng là doanh nghiệp, tên là "Ngân hàng". Nên kế toán NH vẫn phải tuân theo nguyên tắc kế toán cơ bản. Tương tự như vậy, đối với nguyên tắc "Nợ trước, có sau " là nguyên tắc áp dụng chung cho kế toán, bất kể kế toán doanh nghiệp hay kế toán ngân hàng - bao giờ cũng ghi Nợ trước, ghi Có sau. Việc này đảm bảo an toàn cho chính kế toán viên hoặc là giao dịch viên tại ngân hàng, bên cạnh đó, Ngân hàng là trung gian thực hiện thanh toán và qu...

Nghề Tín Dụng - Dễ hay Khó?

Nhân viên tín dụng làm cho quy trình vay mượn dễ dàng hơn bằng cách tìm các khách hàng tiềm năng và hỗ trợ họ đăng ký vay vốn. Đối với cá nhân, khoản vay là cách để có tiền mua nhà, xe hơi hoặc học phí. Đối với doanh nghiệp, khoản vay cũng cần thiết để thành lập công ty, đầu tư mua bán hoặc đầu tư vào trang thiết bị. Nhân viên tín dụng thu thập thông tin về khách hàng và doanh nghiệp để đảm bảo rằng quyết định được đưa ra có tính đến sự tin tưởng vào người mượn và khả năng trả nợ của họ. Nhân viên tín dụng hướng dẫn người nộp đơn vay vốn tiềm năng - những người gặp vấn đề trong việc phân biệt khoản vay. Họ giúp khách hàng xác định đâu là khoản vay nào thích hợp với khách hàng, giải thích các yêu cầu cụ thể và những giới hạn của khoản vay. Nhân viên tín dụng thường chuyên môn trong lĩnh vực vay thương mại, tiêu dùng hoặc thế chấp. Vay thương mại giúp công ty chi trả các khoản chi phí trang thiết bị, chi phí điều hành quản lý. Vay tiêu dùng bao gồm vay để mua sắm nhà cửa, ...

Tín dụng là gì? Nghề tín dụng là gì?

Image
Creditlink PHẦN I: TÍN DỤNG LÀ GÌ? NGHỀ TÍN DỤNG LÀ GÌ? ​ 1.1 Tín dụng: Khái niệm: Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay. Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi. TD có vị trí quan trọng đối với việc tích tụ, tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh. TD được phân loại theo các tiêu thức: thời hạn TD (TD ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); đối tượng TD (TD vốn cố định, TD vốn lưu động); mục đích sử dụng vốn (TD sản xuất và lưu thông hàng hoá, TD trong tiêu dùng); chủ thể trong quan hệ TD (TD hàng hoá, TD thương mại, TD nhà nước). – theo Bách Khoa toàn thư – PGS. TS Phạm Hùng Việt. Có thể diễn giải khái niệm này một cách đơn giản hơn như sau: Dựa vào nghĩa của 02 từ T...